Bảng giá
Bảng giá Lexus có hai nửa, và không có gì ở giữa
Sáu phiên bản dưới 5 tỷ, tám phiên bản trên 6,4 tỷ, và một quãng trống 1,46 tỷ chia đôi dải sản phẩm.

Xếp mười bốn phiên bản theo giá rồi nhìn từ xa, bảng giá Lexus không phải một dải liền. Nó là hai cụm, cách nhau một quãng không có gì.
Nửa dưới: sáu phiên bản, ba dòng
ES (2 bản), NX (1 bản) và RX (3 bản) — tất cả từ 2,36 tới 4,94 tỷ.
Năm trong sáu bản này là hybrid; chỉ ES 250 chạy xăng.
Nửa trên: tám phiên bản, bốn dòng
GX (2 bản), LM (2 bản), LS (1 bản) và LX (3 bản) — từ 6,40 tới 9,70 tỷ.
Ở đây tỉ lệ đảo ngược: năm trong tám bản chạy xăng, chỉ ba bản là hybrid.
Và một quãng 1,46 tỷ ở giữa
Giữa RX 500h (4,94 tỷ) và GX 550M (6,40 tỷ) không có phiên bản Lexus nào. Đó là quãng dài nhất trên toàn thước, rộng gần bằng cả khoảng trải của dòng RX.
Với người mua có ngân sách 5,5 tỷ, bảng giá này không có câu trả lời.
Hai nửa khác nhau cả về hệ động lực
Nửa dưới: năm trong sáu bản là hybrid — chỉ ES 250 chạy xăng.
Nửa trên: chỉ ba trong tám bản là hybrid, và cả năm bản xăng nằm gọn ở hai dòng GX và LX.
Nói cách khác, càng lên cao trên bảng giá thì tỉ lệ hybrid càng giảm. Bài tám trên mười bốn đọc kỹ hơn con số này.
Và khác nhau cả về kiểu thân xe
Nửa dưới có sedan, SUV cỡ nhỏ và SUV cỡ trung. Nửa trên có SUV khung rời, MPV và một sedan đầu bảng.
Không có kiểu thân xe nào xuất hiện đều ở cả hai nửa: sedan có hai bản dưới và một bản trên, còn SUV thì đổi hẳn tính chất — từ SUV đô thị sang SUV khung rời.
Đây là điều một bảng giá xếp theo thứ tự cho thấy mà danh mục sản phẩm xếp theo dòng thì không.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao lại có khoảng trống đó?
Bảng giá cho thấy chỗ trống nhưng không giải thích. Chúng tôi không suy đoán kế hoạch sản phẩm của hãng — đó là chuyện không có nguồn để dẫn.
Người viết
Ban biên tập Cẩm Nang Lexus
Bảng giá và thông tin dải xe Lexus đang bán tại Việt Nam, đặt cạnh nhau cho dễ đối chiếu. Mỗi con số đều kèm nguồn và ngày lấy.